cầm lái
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Giữ và điều khiển tay lái của một phương tiện: Hành động nắm giữ bộ phận điều khiển hướng di chuyển của xe cộ (như ô tô, xe máy) hoặc tàu thuyền để lái chúng theo ý muốn.
- (Nghĩa rộng) Lãnh đạo, dẫn dắt: Dùng trong ngữ cảnh ẩn dụ để chỉ việc nắm quyền chỉ huy, định hướng cho một tổ chức, một công việc, hoặc một tình huống.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa đen):
- Anh ấy đã cầm lái chiếc xe một cách điêu luyện trên cung đường đèo.
- Thuyền trưởng cầm lái con tàu vượt qua cơn bão.
- Động từ (nghĩa bóng):
- Ông ấy là người cầm lái công ty trong giai đoạn khó khăn nhất.
- Chúng ta cần một người có năng lực để cầm lái dự án này.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cầm lái chính": Chỉ người trực tiếp điều khiển phương tiện hoặc người chịu trách nhiệm chính trong việc lãnh đạo, dẫn dắt.
- Trong chuyến bay, cơ trưởng là người cầm lái chính.
- "Để ai cầm lái": Giao quyền kiểm soát, quyết định cho một người nào đó.
- Anh ta đã để cô ấy cầm lái cuộc đàm phán.
Biến thể và từ liên quan
- Lái (động từ): Điều khiển phương tiện di chuyển. (Từ này thường được dùng phổ biến hơn trong đời sống hàng ngày so với "cầm lái").
- Anh ấy lái xe rất cẩn thận.
- Người cầm lái (danh từ): Người điều khiển phương tiện; người lãnh đạo.
- Người cầm lái kinh nghiệm sẽ giúp chuyến đi an toàn.
- Tay lái (danh từ): Bộ phận dùng để điều khiển hướng của xe.
- Anh ấy nắm chặt tay lái.
Từ đồng nghĩa
- Điều khiển: Làm chủ, chi phối hoạt động của máy móc, phương tiện.
- Lèo lái: (Thường dùng cho tàu thuyền hoặc nghĩa bóng) Điều khiển, dẫn dắt một cách khéo léo.
- Chỉ huy: (Nghĩa bóng) Điều khiển, ra lệnh cho một tập thể.
Thành ngữ liên quan
- "Cầm lái mặc ai lăm đổ bến, giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh": (Thành ngữ cổ, trích từ Hồ Xuân Hương) Ý nói người nắm quyền chủ động, mặc kệ những kẻ có ý đồ xấu hoặc muốn cản trở, vẫn cứ tiến hành công việc của mình.
- đgt. Giữ tay lái để điều khiển xe cộ, tàu bè: Cầm lái mặc ai lăm đổ bến, giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh (HXHương).